Ngày 23/5/2026, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư số 23/2026/TT-BNNMT hướng dẫn thực hiện một số nội dung thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2030 thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ.
Thông tư này hướng dẫn thực hiện một số nội dung tại Quyết định số 417/QĐBNNMT ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia (MTQG) xây dựng nông thôn mới (NTM), giảm nghèo bền vững (GNBV) và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi (DTTS&MN) giai đoạn 2026-2035, giai đoạn I: từ năm 2026 đến 2 năm 2030 (sau đây gọi là Chương trình), thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, bao gồm: Nội dung số 02, 03, 07, 10, 11, 12 (nội dung thành phần 02, hợp phần thứ nhất); nội dung số 01, 02, 03, 04, 05, 06, 08, 09, 10 (nội dung thành phần 03, hợp phần thứ nhất); nội dung số 02 (nội dung thành phần 04, hợp phần thứ nhất); nội dung 01 (nội dung thành phần 06, hợp phần thứ nhất); nội dung số 01, 02, 03, 04 (nội dung thành phần 07, hợp phần thứ nhất); nội dung số 01, 02, 03 (nội dung thành phần 10, hợp phần thứ nhất); nội dung số 02 (nội dung thành phần 02, hợp phần thứ hai).
Ảnh: Sản phẩm ocop trên địa bàn tỉnh
Đối tượng áp dụng gồm các bộ, cơ quan trung ương; UBND các cấp; các cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý, tổ chức thực hiện Chương trình; các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện và thụ hưởng các nội dung hỗ trợ từ Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2026-2030.
Theo Thông tư, việc thực hiện Chương trình phải bảo đảm đúng mục tiêu, đúng đối tượng, đúng nội dung hỗ trợ; công khai, minh bạch, hiệu quả; phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương; bảo đảm lồng ghép, sử dụng hiệu quả các nguồn lực đầu tư; tăng cường phân cấp, phát huy tính chủ động của cơ sở gắn với trách nhiệm quản lý, giám sát và đánh giá kết quả thực hiện.
Đối với Hợp phần thứ nhất, Thông tư hướng dẫn thực hiện các nội dung thành phần thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Thứ nhất, phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn toàn diện, đồng bộ, hiện đại, kết nối hiệu quả với đô thị và thích ứng với biến đổi khí hậu: Hoàn thiện và nâng cao chất lượng công trình thủy lợi theo hướng đồng bộ, hiện đại, khép kín, linh hoạt, phù hợp với đặc thù từng vùng, miền, thích ứng với biến đổi khí hậu; nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác công trình thủy lợi; tăng cường năng lực phòng, chống thiên tai cấp xã; phát triển cơ sở hạ tầng vùng nguyên liệu tập trung; phát triển hạ tầng kỹ thuật, kho bãi, kho lạnh, trung tâm sơ chế, sấy, chế biến, trung tâm cung ứng - thu mua nông sản tại vùng sản xuất hàng hóa tập trung từng bước hiện đại, đồng bộ với quy hoạch sản xuất; đầu tư, nâng cấp hạ tầng làng nghề phù hợp với quy mô sản xuất của địa phương; phát triển công trình cấp nước sạch tập trung; phát triển hệ thống và hạ tầng kỹ thuật thu gom, xử lý nước thải; thu gom, lưu giữ, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải rắn; khuyến khích sự tham gia của doanh nghiệp bảo đảm đồng bộ, hiệu quả, không gây ô nhiễm môi trường; đầu tư, hoàn thiện hệ thống thu gom, phân loại, xử lý chất thải rắn, nước thải hộ gia đình và cụm dân cư ứng dụng công nghệ phù hợp, thân thiện với môi trường; phát triển hạ tầng thúc đẩy kinh tế tuần hoàn trong thu gom, xử lý, tái chế chất thải chăn nuôi và phụ phẩm nông nghiệp; đồng thời thực hiện bố trí ổn định dân cư theo quy hoạch, kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Thứ hai, phát triển kinh tế nông thôn theo hướng sinh thái, hiện đại, tích hợp đa giá trị: Thực hiện cơ cấu lại ngành nông nghiệp và phát triển kinh tế nông thôn, tiểu thủ công nghiệp theo hướng sinh thái, hiện đại, tích hợp đa giá trị, phát huy lợi thế về địa hình, khí hậu, cảnh quan thiên nhiên, hạ tầng kinh tế - xã hội và đáp ứng nhu cầu thị trường; tiếp tục củng cố và phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã hiệu quả, hiện đại, gắn với chuỗi giá trị và sinh kế bền vững ở nông thôn; hỗ trợ xây dựng vùng nguyên liệu tập trung đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn và bảo đảm an toàn dịch bệnh; phát triển sản xuất hàng hóa quy mô lớn, liên kết chuỗi giá trị sản xuất và tiêu thụ bền vững; ứng dụng cơ giới hóa, cơ giới hóa đồng bộ, công nghệ cao, công nghệ số trong sản xuất, quản lý vùng trồng và xây dựng cơ sở dữ liệu vùng nguyên liệu; triển khai áp dụng mã số vùng trồng, mã số vùng nuôi đối với các loại cây trồng, vật nuôi; ứng dụng công nghệ số trong quản lý vùng trồng, vùng nuôi và truy xuất nguồn gốc đối với lương thực, thực phẩm; phát triển sản phẩm OCOP theo Bộ tiêu chí và quy trình đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo hướng chất lượng, đặc trưng, đa giá trị, thân thiện với môi trường, gắn với đẩy mạnh ứng dụng công nghệ trong chế biến, khai thác tiềm năng, lợi thế và giá trị văn hóa địa phương; xây dựng thương hiệu, mở rộng thị trường và thúc đẩy sản phẩm OCOP xanh; phát triển ngành nghề nông thôn; bảo tồn và phát triển làng nghề, làng nghề truyền thống theo hướng bền vững, nâng tầm thương hiệu làng nghề phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội và văn hóa của địa phương; đẩy mạnh chuyển đổi số, xây dựng bản đồ số làng nghề; tổ chức Hội thi sản phẩm thủ công mỹ nghệ Việt Nam thường niên và Festival bảo tồn, phát triển làng nghề; phát triển du lịch nông thôn theo hướng cộng đồng, sinh thái, trải nghiệm nông nghiệp gắn với bảo tồn thiên nhiên và văn hóa bản địa; phát triển hệ thống sơ chế, chế biến nông sản theo hướng hiện đại, bền vững, gắn với vùng sản xuất hàng hóa tập trung và chuỗi ngành hàng; nâng cao khả năng bảo quản, chế biến sâu, đa dạng hóa sản phẩm và tăng giá trị gia tăng; phát triển mạng lưới khuyến nông cộng đồng gắn với nhu cầu phát triển sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn; xây dựng và nhân rộng các mô hình sinh kế đa dạng, mô hình hỗ trợ phát triển sản xuất gắn với giảm nghèo bền vững.
Thứ ba, phát triển nguồn nhân lực và hỗ trợ tạo việc làm bền vững; phát triển khoa học, công nghệ và chuyển đổi số ở nông thôn: Đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nâng cao chất lượng lao động cho ngành nông nghiệp nhằm hình thành đội ngũ nông dân chuyên nghiệp, có tri thức, tay nghề cao, đáp ứng yêu cầu xây dựng nền nông nghiệp thông minh, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp xanh, bền vững và thích ứng với biến đổi khí hậu; đồng thời triển khai các nhiệm vụ khoa học và công nghệ phục vụ xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
Ảnh: Tập huấn chuyển đổi số cho cán bộ thôn
Thứ tư, xây dựng môi trường và cảnh quan nông thôn sáng, xanh, sạch, đẹp, an toàn và thích ứng với biến đổi khí hậu; tăng cường công tác bảo đảm an toàn thực phẩm tại khu vực nông thôn: Tăng cường quản lý chất thải rắn, nước thải, chất thải và phụ phẩm nông nghiệp theo hướng tuần hoàn, bền vững và thích ứng với biến đổi khí hậu; ứng dụng công nghệ xử lý chất thải hiện đại, thân thiện với môi trường, giảm thiểu chôn lấp trực tiếp; phát triển mô hình tiêu dùng xanh, thân thiện môi trường, cộng đồng không rác thải nhựa và kinh tế tuần hoàn quy mô thôn, bản, cụm dân cư, hộ gia đình; hỗ trợ hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, hộ vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi nâng cao nhận thức, tiếp cận các giải pháp xử lý rác thải sinh hoạt tại gia đình; kiểm soát, xử lý ô nhiễm và cải thiện chất lượng môi trường tại các khu vực tập trung nhiều nguồn thải, làng nghề và các khu vực mặt nước bị ô nhiễm; tăng cường giám sát môi trường dựa vào cộng đồng, khuyến khích sự tham gia của cộng đồng dân cư và các tổ chức đoàn thể trong giám sát nguồn thải, phát hiện sớm và phản ánh kịp thời các hành vi gây ô nhiễm môi trường; gìn giữ, cải tạo và phát triển cảnh quan môi trường nông thôn sáng - xanh - sạch - đẹp, bảo tồn không gian làng quê, cảnh quan thiên nhiên và bản sắc văn hóa địa phương; phát triển mô hình thôn sinh thái, khu dân cư kiểu mẫu, mở rộng không gian sinh hoạt cộng đồng; trồng cây xanh, cải tạo cảnh quan gắn với cộng đồng dân cư; phát huy vai trò tự quản của cộng đồng trong duy trì môi trường sống hài hòa, an toàn và thân thiện với thiên nhiên; xây dựng thí điểm một số mô hình nông nghiệp xanh; đồng thời tăng cường công tác bảo đảm an toàn thực phẩm tại khu vực nông thôn, nâng cao ý thức và trách nhiệm tuân thủ pháp luật về chất lượng, an toàn thực phẩm của các tổ chức, cá nhân trong sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng thực phẩm; ưu tiên đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ và chuyển đổi số trong công tác quản lý, kiểm soát và giám sát an toàn thực phẩm.
Đối với Hợp phần thứ hai, Thông tư hướng dẫn thực hiện nội dung phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp bền vững, phát huy tiềm năng, thế mạnh của địa phương gắn với bảo vệ và phát triển rừng, bao gồm: hỗ trợ bảo vệ rừng; khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên; trồng rừng sản xuất; phát triển lâm sản ngoài gỗ; hỗ trợ phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị; xây dựng và nhân rộng các mô hình sinh kế bền vững; khai thác hiệu quả tiềm năng, lợi thế của địa phương; nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống cho đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; góp phần bảo vệ môi trường sinh thái và phát triển kinh tế - xã hội bền vững tại các địa bàn đặc biệt khó khăn.
Ảnh: Minh họa các loại rừng
Về công tác kiểm tra, giám sát và đánh giá, Thông tư hướng dẫn việc xây dựng, vận hành hệ thống theo dõi, giám sát và đánh giá Chương trình; xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý, điều hành; tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình; thực hiện đánh giá kết quả triển khai; đồng thời quy định công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ các cấp, tập huấn cho cộng đồng, đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền và hướng dẫn thẩm định, đánh giá, công nhận kết quả thực hiện Chương trình theo quy định.
Thông tư cũng ban hành Bộ chỉ số giám sát, đánh giá Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2026-2030 và hệ thống biểu mẫu báo cáo phục vụ công tác theo dõi, tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện từ Trung ương đến địa phương, làm cơ sở cho công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành và đánh giá mức độ hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ được giao.
Về tổ chức thực hiện, Thông tư quy định trách nhiệm của các đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường, các bộ, ngành liên quan và UBND các tỉnh, thành phố trong việc tổ chức triển khai thực hiện; hướng dẫn, kiểm tra, giám sát; tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện theo quy định, góp phần bảo đảm hoàn thành các mục tiêu, chỉ tiêu và nhiệm vụ của các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2026-2030.
Chi tiết Thông tư số 23/2026/TT-BNNMT.